Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020 – 2025

0
47

Ngày 5-11-2020, đồng chí Nguyễn Văn Danh, Bí thư Tỉnh ủy Tiền Giang ký ban hành Chương trình hành động số 01-CTr/TU thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020 – 2025. Báo Ấp Bắc trân trọng đăng toàn văn Chường trình hành động này. 

“Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; nâng cao niềm tin trong nhân dân; đổi mới, sáng tạo; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phấn đấu đến năm 2025, Tiền Giang trở thành tỉnh phát triển trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam” là mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt nhiệm kỳ 2020 – 2025 đã được Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI xác định. Để thực hiện thắng lợi Nghị quyết, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh xây dựng

Chương trình hành động với các nội dung chủ yếu sau:

I- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO

– Đẩy mạnh công tác quán triệt, học tập, tuyên truyền Nghị quyết, tạo sự thống nhất trong Đảng bộ và sự đồng thuận của nhân dân trong tổ chức thực hiện, đưa Nghị quyết đi vào cuộc sống. Chú trọng công tác xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức; tuân thủ Quy chế làm việc, nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc tự phê bình và phê bình, kết hợp với vai trò chủ động, quyết liệt, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung của cán bộ, đảng viên.

– Giữ vững truyền thống đoàn kết, thống nhất, nguyên tắc, kỷ luật của Đảng; phát huy tốt sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của nhân dân trong thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế, xã hội với lộ trình và bước đi phù hợp, đáp ứng yêu cầu phát triển cả trước mắt và lâu dài. Tiếp tục củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các cấp, các ngành gắn với đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, cải cách tư pháp,…

– Tích cực đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong cán bộ, đảng viên gắn với đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; thực hiện nghiêm các quy định về nêu gương, về kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ và chống chạy chức, chạy quyền; phòng ngừa có hiệu quả các biểu hiện, hành vi tiêu cực, tham nhũng, lãng phí,… nâng cao niềm tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước.

Trong tổ chức thực hiện cần bám sát các chỉ thị, kết luận, nghị quyết củaTrung ương, nhất là Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát, cập nhật những chủ trương, nhiệm vụ mới để điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu thực tiễn; đề cao tinh thần chủ động, sáng tạo gắn với trách nhiệm của tập thể, của cá nhân, nhất là vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết.

II- MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VÀ KHÂU ĐỘT PHÁ

1. Mục tiêu

– Tiếp tục kế thừa những thành quả đạt được, tăng cường xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức; đoàn kết, dân chủ, năng động, sáng tạo; huy động đa dạng các nguồn lực, khai thác tốt tiềm năng, lợi thế của tỉnh gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại các ngành kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng nhanh và chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế.

– Tập trung phát triển các đô thị trung tâm, thúc đẩy đô thị hóa, nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới gắn với giảm nghèo bền vững; phát triển nguồn nhân lực; phát triển văn hóa, xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Quản lý, sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường; tích cực, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và khắc phục hậu quả thiên tai. Đẩy mạnh cải cách hành chính, chính quyền số, nâng cao hiệu lực quản lý, điều hành của bộ máy chính quyền các cấp và hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội.

– Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh; xây dựng lực lượng vũ trang địa phương theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; thường xuyên sâu sát cơ sở, nắm chắc tình hình, xử lý kịp thời các tình huống, không để bị động, bất ngờ.

– Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo hướng đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, chú trọng tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. Tiếp tục tăng cường, mở rộng các hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế.

– Đến năm 2025, Tiền Giang trở thành tỉnh phát triển trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu nhiệm kỳ 2020 – 2025

– Tăng trưởng kinh tế (GRDP giá so sánh năm 2010) bình quân 7,0 – 7,5%/năm; GRDP bình quân đầu người đến năm 2025 đạt 91,5 – 93,5 triệu đồng.

– Cơ cấu kinh tế đến năm 2025: Khu vực nông, lâm, thủy sản chiếm 29,7%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 35,6%; khu vực dịch vụ chiếm 34,7%.

– Kim ngạch xuất khẩu năm 2025 đạt 4,5 tỷ USD.

– Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn giai đoạn 2021 – 2025 đạt 77.000 tỷ đồng (năm 2025 đạt 18.700 tỷ đồng). Tổng chi ngân sách địa phương giai đoạn 2021 – 2025 đạt 82.700 tỷ đồng (năm 2025 đạt 19.425 tỷ đồng); trong đó, chi đầu tư phát triển giai đoạn 2021 – 2025 đạt 25.714 tỷ đồng. Phấn đấu đến năm 2025, Tiền Giang tự cân đối ngân sách.

– Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021 – 2025 đạt 246.600 tỷ đồng, chiếm 35,5%/GRDP (năm 2025 đạt 59.120 tỷ đồng).- 3 –

– Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2025 là 57%; trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ là 25%.

– Số lao động được tạo việc làm giai đoạn 2021 – 2025 là 80.000 lao động, bình quân mỗi năm tạo việc làm cho 16.000 lao động.

– Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 1% vào năm 2025 theo chuẩn giai đoạn 2016 – 2020.

– Xây dựng nông thôn mới, đến năm 2025: có 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới; 8/8 đạt huyện nông thôn mới. Có từ 20 – 30% xã nông thôn mới nâng cao và 10% xã nông thôn mới kiểu mẫu. Phấn đấu đến năm 2025, xây dựng Tiền Giang đạt chuẩn nông thôn mới.

– Đến năm 2025, đạt 8 bác sĩ/vạn dân; 25 giường bệnh/vạn dân; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống còn 12,1%; tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế đạt 100%; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế trên 92%.

– Đến năm 2025, tỷ lệ huy động học sinh đi nhà trẻ đạt 18%, mẫu giáo đạt 88%, tiểu học đạt 100%, trung học cơ sở đạt 99%, trung học phổ thông và tương đương đạt 85%; tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia ở các bậc học mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông là 70% và bậc tiểu học là 80%.

– Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung năm 2025 đạt trên 97%.

– Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom và xử lý đến năm 2025 đạt 98,5%.

– Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường đến năm 2025 trên 90%.

– Tuyển quân hàng năm đạt chỉ tiêu, đảm bảo chất lượng, đúng quy định.

– Tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm đạt trên 85%; đảng viên hoàn thành nhiệm vụ trở lên đạt 98%.

– Kết nạp 6.500 đảng viên mới.

3. Các khâu đột phá

(1) Tập trung đầu tư, hình thành hệ thống các sản phẩm chủ lực, vùng động lực. Nâng cao chất lượng, hiệu quả, ứng dụng khoa học và công nghệ vào khâu sản xuất – chế biến – tiêu thụ trái cây. Khai thác, phát triển có hiệu quả vùng động lực khu vực Gò Công và Đông Nam Tân Phước về công nghiệp; tập trung phát triển đô thị gắn với phát triển thị trường bất động sản vùng Trung tâm.

(2) Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ ở đô thị và nông thôn. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng, trọng tâm là phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi đồng bộ, thông suốt giữa các vùng trong tỉnh và các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng đồng bằng sông Cửu Long,… trong đó, ưu tiên xây dựng hoàn thành các tuyến đường chính theo hướng Bắc – Nam, Đông – Tây của tỉnh, khai thác tối đa hiệu quả đầu tư công trình giao thông ven biển, ven sông Tiền.

(3) Phát triển nguồn nhân lực, đẩy mạnh cải cách hành chính. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực gắn với nhu cầu thị trường; tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục, đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Cải thiện, nâng cao các chỉ số năng lực cạnh tranh, chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công,… để phục vụ người dân, doanh nghiệp ngày càng tốt hơn.

III- MỘT SỐ NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM

1. Về phát triển kinh tế

1.1. Xây dựng hoàn thành Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 – 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 theo hướng tích hợp, đồng bộ, thống nhất trong định hướng phát triển, phù hợp Luật Quy hoạch gắn với thực hiện theo lộ trình các Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp theo hướng sử dụng hiệu quả các nguồn lực, gia tăng năng lực cạnh tranh.

1.2. Đổi mới mạnh mẽ mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả; cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực kinh tế phù hợp với điều kiện hội nhập ngày càng sâu rộng; phát triển đồng bộ và tạo ra sự liên kết giữa các thành phần kinh tế, các loại hình sản xuất, kinh doanh; đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng khoa học và công nghệ; huy động, phân bổ, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phát triển kinh tế nhanh và bền vững.

1.3. Triển khai thực hiện hiệu quả đề án cắt vụ, chuyển đổi mùa vụ và cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích ứng với biến đổi khí hậu. Nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới. Chú trọng phát triển các ngành công nghiệp chủ lực, có lợi thế; tập trung mời gọi đầu tư phát triển vùng công nghiệp Đông Nam Tân Phước và khu vực phía Đông ven sông Soài Rạp. Phát triển đa dạng các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao và duy trì các sản phẩm xuất khẩu có lợi thế cạnh tranh. Khuyến khích đầu tư hình thành các khu du lịch sinh thái, dịch vụ du lịch có quy mô lớn và các dự án bảo tồn, khai thác, phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, lễ hội, làng nghề.

1.4. Tập trung đầu tư phát triển các đô thị trung tâm, thị trấn, thị tứ; thu hút đầu tư phát triển hạ tầng đô thị, dự án khu dân cư đô thị tại các đô thị trung tâm và các địa phương. Rà soát, điều chỉnh ranh giới hành chính, ưu tiên mở rộng khu vực nội thị; chú trọng không gian phát triển hành lang dọc đường cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 50 qua địa bàn tỉnh,…

1.5. Triển khai thực hiện tốt các chính sách của Chính phủ về những giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô; tạo điều kiện phát triển sản xuất, kinh doanh, góp phần gia tăng nguồn thu ngân sách theo hướng bền vững. Thực hiện phân bổ và sử dụng hiệu quả ngân sách Nhà nước với huy động các nguồn lực xã hội, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh,… Nâng cao hiệu quả quản lý thu, chi ngân sách.

2. Về phát triển văn hóa – xã hội

2.1. Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, phát huy sức mạnh giá trị văn hóa, con người Việt Nam; nâng cao chất lượng các lễ hội, sự kiện văn hóa và hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục phát triển và quản lý xã hội bền vững; cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.

2.2. Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nhằm tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh; gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo với nhu cầu của thị trường lao động và đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao các đề tài, nghiên cứu ứng dụng khoa học – công nghệ đến người dân, doanh nghiệp,…

2.3. Chú trọng chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám, chữa bệnh; duy trì bền vững bảo hiểm y tế toàn dân. Thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm nghèo, đổi mới hoạt động hỗ trợ hộ nghèo và nhân rộng mô hình giảm nghèo bền vững. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển thị trường lao động, chú trọng chất lượng việc làm, năng suất lao động xã hội. Bảo đảm đầy đủ, kịp thời các chế độ đối với người có công, gắn với hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở, nâng cao mức sống cho gia đình chính sách.

3. Về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu

3.1. Thực hiện tốt các chính sách, cơ sở pháp lý về quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, khoáng sản và bảo vệ môi trường, gắn với kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Tăng cường quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch và khai thác quỹ đất công phục vụ phát triển kinh tế – xã hội. Thực hiện phân vùng các nguồn tiếp nhận nước thải và khoanh định, phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định.

3.2. Thực hiện chặt chẽ, đúng lộ trình, đúng kịch bản theo kế hoạch và các phương án phòng, chống hạn, xâm nhập mặn; đầu tư xây dựng khép kín các hệ thống thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, đảm bảo nước sinh hoạt cho người dân và phục vụ sản xuất nông nghiệp. Triển khai thực hiện hiệu quả các giải pháp phòng, chống dịch bệnh gắn với thực hiện các phương án khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội.

4. Về công tác nội chính, cải cách tư pháp

4.1. Tiếp tục nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan nội chính, tư pháp trong lãnh đạo, chỉ đạo, kiện toàn tổ chức, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động. Lãnh đạo thực hiện tốt công tác xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng đúng quy định; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trên các lĩnh vực. Thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; chủ động nắm bắt, hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp trong cộng đồng ngay từ cơ sở.

4.2. Triển khai, quán triệt thực hiện nghiêm các chủ trương về cải cách tư pháp trong tình hình mới; thực hiện xã hội hóa mạnh mẽ hoạt động bổ trợ tư pháp. Tăng cường, nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; chủ động triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng, chống vi phạm, tội phạm và nhân rộng các mô hình phòng, chống hiệu quả.

5. Về quốc phòng, an ninh và đối ngoại

5.1. Tăng cường sức mạnh quốc phòng, an ninh cả về tiềm lực và thế trận, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; chủ động ngăn chặn, làm thất bại hoạt động chống phá của các thế lực thù địch. Củng cố thế trận an ninh nhân dân, biên phòng toàn dân; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị trong đấu tranh phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội. Thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với Quân đội và hậu phương Quân đội, các hoạt động dân vận, công tác hậu cần, kỹ thuật.

5.2. Chủ động xây dựng phương án xử lý các tình huống phức tạp về an ninh, trật tự; bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu trọng yếu, sự kiện chính trị quan trọng. Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp kiềm chế gia tăng tội phạm, tai nạn giao thông và các vụ cháy, nổ gây hậu quả nghiêm trọng; khích lệ, động viên nhân dân tích cực tham gia phòng, chống tội phạm, xây dựng địa phương, gia đình văn hóa.

5.3. Triển khai thực hiện có hiệu quả công tác đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước, ngoại giao nhân dân trên các lĩnh vực; chủ động hội nhập, giao lưu văn hóa với các nước trong khu vực và thế giới. Tăng cường hoạt

động hợp tác, đảm bảo thiết thực và đi vào chiều sâu. Thực hiện tốt công tác về người Việt Nam ở nước ngoài.

6. Về xây dựng chính quyền, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội

6.1. Nâng cao hiệu quả thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân; kiện toàn cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương; đảm bảo thực hiện lộ trình sắp xếp bộ máy tổ chức các cơ quan, đơn vị và các loại hình đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 18, 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII.

6.2. Phát huy tốt vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội theo hướng sát cơ sở, đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền, vận động, tập hợp nhân dân, gắn với thực hiện hiệu quả các quyết định, quy định của Trung ương và của tỉnh về giám sát, phản biện xã hội, tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền ngày càng trong sạch, vững mạnh.

7. Về xây dựng, chỉnh đốn Đảng

7.1. Kiên trì các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ; xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức, gắn với nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức cơ sở đảng, đảng viên. Tăng cường đoàn kết; phát huy mạnh mẽ vai trò, trách nhiệm, sự nêu gương trong rèn luyện, giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống; kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” của cán bộ, đảng viên. Tiếp tục lãnh đạo thực hiện nghiêm, hiệu quả Nghị quyết Trung ương 4 khoá XI, khóa XII gắn với Chỉ thị số 05 CT/TW của Bộ Chính trị và các quy định về nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp.

7.2. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chính trị, tư tưởng; thường xuyên quan tâm đổi mới nội dung, phương pháp, tính chiến đấu, tính giáo dục, trung thực và định hướng trong công tác giáo dục chính trị, tư tưởng. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền hướng về cơ sở, bám sát thực tiễn, có trọng tâm, trọng điểm và có sức thuyết phục cao, gắn với việc nắm bắt dư luận xã hội để dự báo, định hướng tư tưởng trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.

7.3. Tập trung xây dựng, hoàn thiện các loại hình tổ chức đảng; các cơ quan, đơn vị đều có tổ chức đảng, nhất là việc phát triển đảng viên trong doanh nghiệp để thành lập tổ chức đảng trong các doanh nghiệp. Thực hiện việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với tập thể, cá nhân đúng quy định. Phát huy tính chủ động, sáng tạo, sâu ngành, sát cơ sở, sát dân, làm việc có hiệu quả của đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức; tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân tham gia giám sát cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức.

7.4. Đổi mới công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cấp ủy, cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ. Thực hiện đúng quy trình, quy định công tác quy hoạch cán bộ và việc lấy phiếu tín nhiệm đối với thành viên lãnh đạo cấp ủy, cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị. Tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả gắn với vị trí việc làm; kịp thời điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ một số cơ quan, đơn vị cho phù hợp sau khi sáp nhập và đại hội đảng bộ các cấp. Thực hiện nghiêm các chỉ thị, quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ; nắm chắc diễn biến tình hình chính trị nội bộ, nâng cao ý thức bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.

7.5. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo đổi mới hoạt động kiểm tra, giám sát; chú trọng kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng đối với những nơi dễ xảy ra vi phạm; tăng cường kiểm tra, giám sát người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể về hiệu quả quản lý, điều hành. Giải quyết kịp thời, đúng quy định các đơn, thư khiếu nại, tố cáo của tổ chức đảng, đảng viên; xử lý kiên quyết, nghiêm minh, đúng nguyên tắc, thẩm quyền các tổ chức đảng, đảng viên vi phạm kỷ luật Đảng.

7.6. Chú trọng đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy theo hướng nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả, đảm bảo thông suốt, kịp thời và đúng đắn; bám sát Quy chế làm việc, đề cao tính chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong giải quyết công việc theo chương trình, kế hoạch và những vấn đề bức xúc, cấp bách mới phát sinh, kết hợp với thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ trước mắt và nhiệm vụ lâu dài để phát triển toàn diện, ổn định và bền vững.

IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các cấp ủy đảng, chính quyền, các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội theo chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để thực hiện; tổ chức triển khai, quán triệt nội dung Chương trình hành động cho cán bộ, đảng viên, đồng thời tuyên truyền, phổ biến trong đoàn viên, hội viên và nhân dân để có nhận thức đúng về nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ tỉnh trong giai đoạn mới.

2. Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh xây dựng đề án, kế hoạch, xác định rõ chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, cơ bản trên các lĩnh vực để tập trung lãnh đạo, điều hành thực hiện đạt kết quả.

3. Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đề cao trách nhiệm cá nhân, tăng cường kiểm tra, đôn đốc thực hiện tốt Chương trình hành động của Tỉnh ủy; thường xuyên phản ánh, kịp thời báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy kết quả, tiến độ thực hiện và chịu trách nhiệm về lĩnh vực, địa phương được phân công phụ trách.

4. Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban đảng Tỉnh ủy, Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình hành động; hàng năm, tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy tổ chức sơ kết, đánh giá việc thực hiện và đề xuất bổ sung, điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp sát với tình hình thực tế, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020 – 2025.

 

Theo: baoapbac.vn